Mô tả công nghệ và dây chuyền sản xuất gạch polime khoáng công suất 7 triệu viên/năm:
- Nguyên liệu chính của gạch polime là cát hoặc khoáng silicat, xi măng, phụ gia gốc polyme hữu cơ làm chất phân tán và phụ gia hoạt tính vô cơ làm mầm kết tinh sớm. Quy trình sản xuất không qua nung gạch, nhưng sản phẩm sớm đạt cường độ cao, trong vòng 5-7 ngày có thể đưa vào sử dụng.
Ưu điểm:
- Nguyên liệu chủ yếu hầu như có sẵn ở tất cả các địa phương: phụ gia, xi măng, cát hoặc mạt đá (đá mi bụi) hoặc chất thải rắn xây dựng (xà bần), chất thải công nghiệp khác (xỉ than, tro bay ..)
- Giống như các vật liệu xây dựng không nung khác, gạch polimer có giá thành rẻ hơn gạch đất sét nung truyền thống vì sử dụng hàm lượng xi măng rất thấp và có thể sử dụng các phế liệu gốc silic như mạt đá, xỉ than nhiệt điện …
- Hình dáng kích thước sản phẩm tương tự gạch đất sét nung truyền thống, hình dáng ngoại quan đẹp
- Tiết kiệm mặt bằng sản xuất và kho bãi do có thể đưa vào sử dụng sau 5-7 ngày sau khi ép định hình.
- Giảm chi phí vữa xây, thời gian xây (đến 4 lần), không cần trát.
- Lợi nhuận cao hơn gạch đất sét nung do giá thành rẻ lại được miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đến 13 năm và được vay vốn ưu đãi theo quy định của CP
- Chi phí đầu tư thấp, chỉ bằng 25-30% chi phí đầu tư sản xuất gạch tuynel cùng công suất.
Quy trình công nghệ:

| STT | TÊN THIẾT BỊ | THÔNG SỐ KỸ THUẬT |
| 1 | Thùng trôn |
- Máy trộn trục đứng hành tinh. - Thể tích trộn: 350 lít - Công suất động cơ: 8 Hp |
| 2 | Băng tải |
- Băng tải cao su - 600x6.000 mm - Công suất động cơ: 2 Hp |
| 3 | Máy ép gạch |
- Máy ép song động - Lực ép tối đa: 1400kM - Công suất bơm thủy lực: 30 kW - Kích thước máy: 1.000x2.600x4.500 mm - Khối lượng: khoảng 7.300 kg |
| 4 | Khuôn |
- Khuôn: 10-12 viên - Vật liệu chủ yếu: thép đặc chủng - Khối lượng : khoảng 1.200 kg |
Hỉnh ảnh dây chuyền:



